Khả năng chịu lực của thép chữ I là mối quan tâm hàng đầu của kỹ sư kết cấu và chủ đầu tư khi thiết kế nhà xưởng, cầu đường hay nhà cao tầng. Với tiết diện hình chữ I tối ưu, loại thép này có khả năng chịu moment uốn lớn, chịu nén tốt và tiết kiệm vật liệu. Để biết chính xác thép I chịu được bao nhiêu tấn, cách tính toán theo TCVN mới nhất và kinh nghiệm sử dụng thực tế, hãy cùng GSMT tìm hiểu chi tiết ngay dưới đây!

1. Thép chữ I là gì?

Thép chữ I là loại thép cán nóng có tiết diện hình chữ “I” gồm hai cánh song song và một bụng đứng nối giữa. Tại Việt Nam, thép I được sản xuất theo TCVN 7571, JIS G3101, ASTM A36, A572 Gr50… Các kích thước phổ biến: I100, I150, I200, I250, I300, I350, I400, I500, I600.

Thép chữ I là loại thép cán nóng có tiết diện hình chữ “I”
Thép chữ I là loại thép cán nóng có tiết diện hình chữ “I”

2. Các thông số chịu lực của các loại thép hình I

Tên sản phẩm Kích thước (mm) Độ dày bụng T1 Độ dày cánh T2 Chiều dài cây Trọng lượng (kg/m)
Thép hình I100 I100×50 3.2 6m 7
Thép hình I100 I100×55 4.5 6.5 6m 9.46
Thép hình I120 I120×64 4.8 6.5 6m 11.5
Thép hình I148 I148×100 6 9 6–12m 21.1
Thép hình I150 I150×75 5 7 6–12m 14
Thép hình I194 I194×150 6 9 6–12m 30.6
Thép hình I198 I198×99 4.5 7 6–12m 18.2
Thép hình I200 I200×100 5.5 8 6–12m 21.3
Thép hình I244 I244×175 7 11 6–12m 44.1
Thép hình I248 I248×124 5 8 6–12m 25.7
Thép hình I250 I250×125 6 9 6–12m 29.6
Thép hình I250 I250×175 7 11 6–12m 44.1
Thép hình I294 I294×200 8 12 6–12m 56.8
Thép hình I298 I298×149 5.5 8 6–12m 32
Thép hình I300 I300×150 6.5 9 6–12m 36.7
Thép hình I340 I340×250 9 14 6–12m 79.7
Thép hình I346 I346×174 6 9 6–12m 41.4
Thép hình I350 I350×175 7 11 6–12m 49.6
Thép hình I390 I390×300 10 16 6–12m 107
Thép hình I396 I396×199 7 11 6–12m 56.6
Thép hình I400 I400×200 8 13 6–12m 66
Thép hình I440 I440×300 11 18 6–12m 124
Thép hình I446 I446×199 8 12 6–12m 66.2
Thép hình I450 I450×200 9 14 6–12m 76
Thép hình I482 I482×300 11 15 6–12m 114
Thép hình I488 I488×300 11 18 6–12m 128
Thép hình I496 I496×199 9 14 6–12m 79.5
Thép hình I500 I500×200 10 16 6–12m 89.6
Thép hình I596 I596×199 10 15 6–12m 94.6
Thép hình I582 I582×300 12 17 6–12m 137
Thép hình I588 I588×300 12 20 6–12m 151
Thép hình I594 I594×302 14 23 6–12m 175
Thép hình I600 I600×200 11 17 6–12m 106
Thép hình I692 I692×300 13 20 6–12m 166
Thép hình I700 I700×300 13 24 6–12m 185
Thép hình I792 I792×300 14 22 6–12m 191
Thép hình I800 I800×300 14 26 6–12m 210
Thép hình I900 I900×300 16 18 6–12m 240

3. Cách tính khả năng chịu lực của thép hình I

Công thức tính khả năng chịu lực của thép chữ I được quy định rõ ràng tại TCVN 5575:2018, áp dụng phương pháp trạng thái giới hạn. Công thức kiểm tra bền tiết diện cơ bản khi chịu đồng thời nén (kéo) và uốn như sau:

σ = N/A + Mₓ/Wₓ + Mᵧ/Wᵧ ≤ 1,15 × Ry × γc

Trong đó:

  • N: Lực dọc trục tính toán (kN) – có thể là nén (+) hoặc kéo (-)
  • Mₓ, Mᵧ: Moment uốn tính toán quanh trục mạnh và trục yếu (kNm)
  • A: Diện tích toàn bộ tiết diện thép chữ I (cm²) – tra bảng nhà máy
  • Wₓ, Wᵧ: Mô men kháng uốn đàn hồi quanh trục mạnh và trục yếu (cm³)
  • Ry: Giới hạn chảy tính toán của thép (MPa)
    • SS400 → Ry = 235 MPa
    • Q345B → Ry = 325 MPa
    • SM490 → Ry = 325 MPa
  • γc: Hệ số điều kiện làm việc (thường γc = 1,0 ÷ 1,1 tùy vị trí kết cấu)

4. Khả năng chịu lực của thép chữ I trên thực tế

Trên công trình, khả năng chịu lực thực tế của thép chữ I thường thấp hơn lý thuyết 10–25% do sai số thi công, mối hàn và điều kiện liên kết thực tế.

Kích thước thép Mác thép Chiều cao Điều kiện thực tế phổ biến Khả năng chịu nén thực tế Khả năng chịu uốn thực tế  Khả năng chịu kéo thực tế
I200x100x5.5×8 SS400 6 m Cột có giằng ngang, đầu ngàm-khớp 90–120 tấn 55–65 tấn
I250x125x8x12 SS400 6–7 m Dầm sàn nhà xưởng, có stiffener 14–18 tấn/m 85–95 tấn
I300x150x8x12 SS400 6 m Dầm chính, liên kết bulông + hàn 18–23 tấn/m 110–125 tấn
I400x200x13x21 Q345B 8–10 m Cột nhà xưởng cao tầng, đầy đủ giằng 350–420 tấn 28–35 tấn/m 180–210 tấn
I500x200x16x28 Q345B 9–12 m Dầm cầu trục 30–50 tấn, stiffener cách 1,5 m 450–550 tấn 35–45 tấn/m 250–290 tấn

5. FAQ

5.1 Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chịu lực thực tế của thép chữ I

Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chịu lực thực tế của thép chữ I
Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chịu lực thực tế của thép chữ I
  • Độ mảnh của dầm: Độ mảnh λ > 120 hoặc λw > 70 khiến tải trọng cho phép giảm 30–50% do mất ổn định sớm.
  • Điều kiện liên kết: Liên kết bulông lỏng, hàn không ngấu, lệch trục giảm 20–40% khả năng chịu lực.
  • Điều kiện gia cường: Thiếu thanh giằng ngang, cánh uốn võng cục bộ, giảm tải trọng ngay lập tức.
  • Tác động của môi trường: Ăn mòn ven biển giảm tiết diện 0,1–0,3 mm/năm, làm giảm 10–25% khả năng chịu lực sau 10 năm.

5.2 Ứng dụng thực tế của thép chữ I là gì?

Thép chữ I được dùng làm dầm sàn, dầm cầu trục 5–100 tấn, cột nhà xưởng tiền chế, khung nhà cao tầng, dầm cầu đường bộ, cầu cảng và kết cấu đỡ máy công nghiệp nặng. Nhờ nhịp lớn (6–18 m) và khả năng chịu moment cao, đây là giải pháp tối ưu cho công trình yêu cầu tải trọng lớn và tiết kiệm thép.

5.3 Kinh nghiệm chọn và sử dụng thép chữ I

  • Chọn đúng loại thép chữ I: Tải nhẹ dùng SS400; tải nặng ≥ 30 tấn/m dùng Q345B hoặc SM490; yêu cầu chứng chỉ CO-CQ đầy đủ.
  • Tính toán khi thi công: Luôn để kỹ sư kết cấu kiểm tra lại bằng phần mềm ETABS/SAP2000 và bảng tra TCVN 5575:2018.
  • Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ: Sơn chống rỉ 3–5 năm/lần, siết lại bulông sau 6–12 tháng, kiểm tra mối hàn và biến dạng mỗi 5–10 năm.

Tóm lại, khả năng chịu lực của thép chữ I chỉ thực sự phát huy tối đa khi được thiết kế đúng TCVN 5575:2018, thi công chính xác và bảo dưỡng định kỳ nghiêm ngặt. Một kết cấu đạt chuẩn có thể khai thác 95–100% tải trọng thiết kế trong suốt 30–50 năm tuổi thọ công trình.

Fanpage: https://www.facebook.com/xima.gsmt/

Văn phòng đại diện: 343/27 Tô Hiến Thành, Phường Hòa Hưng

Văn phòng: 63/4D đường Xuân Thới 20, ấp 29, Xuân Thới Sơn, TP.HCM

Hotline: 0961 116 416

Email: lienhe.gsmt@gmail.com

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *